Chào mừng quý vị đến với Trang chia sẻ mọi điều của Lê Thống Nhất.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Sử dụng các định lí về dấu tam thức bậc hai để chứng minh bất đẳng thức

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thống Nhất (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:53' 20-01-2009
Dung lượng: 262.0 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích: 0 người
Bài 18. Sử dụng các định lý về tam thức bậc hai để chứng minh bất đẳng thức
( Các định lý được sử dụng (với  ; a ( 0)
1. af(x) > 0 với mọi x ( .
2. af(x) ( 0 với mọi x ( .
Nếu af(x) ( 0 với mọi x thì f(x) = 0
( 
3. Nếu tồn tại ( sao cho af(() < 0 thì f(x) có 2 nghiệm ,  thỏa mãn .
4. Nếu tồn tại (, ( (( < () sao cho  thì f(x) có một nghiệm thuộc (( ; () và một nghiệm ngoài [( ; (].
Thí dụ 1 : Chứng minh rằng : Nếu a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác thì với mọi x ta có : 
Phân tích : Vế trái là tam thức bậc hai f(x) với hệ số của  là  nên có ngay lời giải.
Giải : f(x) > 0 với mọi x (  ( (  (  ( (b + c + a)(b + c ( a)(b ( c + a)(b ( c ( a) < 0 ( (a + b + c)(b + c ( a)(b + a ( c)(c + a ( b) > 0
Vì a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác nên bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng.
Chú ý : Ngược lại, các bạn có thể chứng minh được nếu các số dương a, b, c thỏa mãn f(x) > 0 với mọi x thì a, b, c chính là độ dài 3 cạnh của một tam giác.
Thí dụ 2 : Cho  và abc = 1.
Chứng minh :  (*)
Phân tích :  nên bất đẳng thức cần chứng minh vì đối xứng với b và c nên có thể viết về dạng tam thức bậc hai đối với b + c.
Giải : (*) (  (  (
Với  thì bất đẳng thức trên luôn đúng.
Chú ý : Khi không muốn diễn đạt bởi "ngôn ngữ" biệt thức ( thì các bạn có thể dùng kỹ thuật "tách bình phương" như lời giải trên.
Thí dụ 3 : Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta có :  (**)
Phân tích : Vì 
 và cosC =  nên có thể làm xuất hiện tam thức bậc hai đối với .
Giải : (**) ( 
(  ( 
Bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi :

Lưu ý  và  thì hệ trên tương đương với A = B = C tức là tam giác ABC đều.
Chú ý : Bài toán tổng quát cho bài trên là : Với x, y, z > 0 thì trong tam giác ABC bất kỳ ta có :

Các bạn có thể dùng kỹ thuật "tam thức bậc hai" hoặc công cụ véc-tơ để giải quyết. Khi cho các giá trị cụ thể x, y, z (đặc biệt là x, y, z là độ dài 3 cạnh của một tam giác) thì ta có vô số các bất đẳng thức cụ thể.
Bài tập tương tự
1. Chứng minh với mọi x và mọi ( ta có :

2. Chứng minh rằng trong mọi tam giác ta có :
a) 
b) 
3. Tìm x, y thỏa mãn : 
( Một dạng ứng dụng của tam thức bậc hai khác thú vị mà nhiều bạn không để ý :
Thí dụ 4 : Cho a, b, c, d, p, q thỏa mãn :

Chứng minh rằng : 
Phân tích : Bất đẳng thức này trông "ngược" với bất đẳng thức Bunhiacôpski và có dạng như (` ( 0 (!). Vậy cần thiết lập một tam thức bậc hai f(x) có nghiệm và xuất hiện biểu thức . Như vậy hệ số của  sẽ chọn là  hoặc . Giả thiết sẽ cho ta điều gì ? Điều đó quyết định sự lựa chọn trên.
Giải : Vì  nên trong hai biểu thức  và  có ít nhất một biểu thức dương. Do vai trò bình đẳng của hai bộ số (p, a, b) và (q, c, d) nên giả sử 
Xét 
= 
Vì  nên p ( 0. Ta có  suy ra  nên f(x) có nghiệm. Do đó  ( đpcm.
Chú ý : Dạng thứ hai của f(x) là để chọn ra  thỏa mãn 
Thí dụ 5 : Cho b < c < d chứng minh :

Phân tích : Có 2 cách nhìn để có 2 cách giải khác nhau. Cách thứ nhất là nhìn bất đẳng thức cần chứng minh có dạng ( > 0. Cách thứ hai là đưa bất đẳng
Avatar
thầy ơi. Em tưởng là ko được dùng xét dấu a.f(x) trong bài thi đại học ạ. Cô giáo E bảo ko học nên ko đươc dùng
Avatar

Xin chào thầy, em xin phép được làm thầnh viên của thầy. Chúc thầy và gia đình sức khỏe và công tác tốt. Mong thầy sẽ tạo nên một diễn đàn toán học sôi nổi cho thế hệ học sinh học tập và trao đổi thông tin.

 

 
Gửi ý kiến